Viêm tụy cấp là gì? Triệu chứng viêm tụy cấp, cách dự phòng

Loading

Viêm tụy là tình trạng viêm cấp tính ở nhu mô tụy, đặc trưng bởi cơn đau tụy khởi phát đột ngột và sự gia tăng enzym amylase, lipase trong máu. Mức độ tổn thương từ viêm tụy phù nề đến viêm tụy xuất huyết hoại tử. Viêm tụy cấp ngày càng có xu hướng “trẻ hóa”, trong đó khoảng 10-30% là các trường hợp viêm tụy cấp nặng. Nguyên nhân chủ yếu hiện nay là do chế độ ăn uống sinh hoạt không hợp lý, quá nhiều dầu mỡ, đạm và đặc biệt là sử dụng rượu bia trong thời gian dài. Vậy bệnh viêm tụy cấp có triệu chứng gì, hướng điều trị như thế nào, có nguy hiểm không hãy theo dõi bài viết sau đây!

1. Nguyên nhân gây viêm tụy cấp

Rượu: đây được xem là nguyên nhân thường gặp nhất

Tắc nghẽn cơ học: sỏi đường mật, tắc nghẽn ống tụy do u tụy, kí sinh trùng

Rối loạn chuyển hóa: tăng triglycerid máu, tăng calci máu, cường cận giáp,

Lạm dụng thuốc lợi tiểu Thiazid, thuốc ngừa thai chứa estrogen…

Nhiễm trùng, chất độc tấn công tụy

Thiếu máu: sốc, viêm mạch…

Chấn thương va đậm vào vùng bụng (tụy)

2. Cơ chế bệnh sinh viêm tụy cấp

Thuyết tắc nghẽn và trào ngược

Bình thường, áp lực trong ống tụy cao hơn trong ống mật chủ và tá tràng.

Nguyên nhân tắc nghẽn đường mật – tụy: sỏi, giun đường mật, khối u chèn ép, hoặc do kích thích dịch tụy tăng tiết làm cho tắc nghẽn và trào ngược dịch tụy và dịch ruột đã hoạt hóa dẫn đến hoạt hóa men tụy.

Thay đổi tính thấm của ống tụy

Bình thường, niêm mạc ống tụy không cho các phân tử > 3.000 Dalton thấm qua.

Sau khi dùng: aspirin, histamin, calci, PG-E2 làm cho hàng rào biểu mô ống tụy tăng tính thấm, cho các phân tử: Phospholipase A2, trypsin, elastase vào mô kẽ tụy.

Thuyết tự tiêu

Nội độc tố, ngoại độc tố, virus, thiếu oxy, chấn thương làm cho hoạt hóa enzym thủy phân protid (trypsinogen, chymotrysinogen, proelastase…) và giải phóng vào mô kẽ tụy.

Thuyết oxy hóa quá mức

Tăng sản xuất gốc oxy hóa tự do + Peroxyd được hoạt hóa bởi sự cảm ứng hệ thống enzym microsom p450 ở gan do rượu, thức ăn giàu đạm.

Suy giảm cơ chế tự vệ chống lại sự oxy hóa: glutathion.

Kết quả chung:

– Enzym bị hoạt hóa ngay tại tuyến tụy làm cho tiêu hủy mỡ, đạm trong mô tụy, mô xung quanh dẫn đến càng hoạt hóa enzym còn lại:

– Hệ Kalikrein, chymotrysin, elatase hoạt hóa làm cho viêm, phù nề, tổn thương mạch, xuất huyết.

– Phospholipase A2 hoạt hóa làm cho tăng tạo cục máu đông dẫn đến thiếu máu, hoại tử nhu mô tụy.

– Lipase hoạt hóa làm cho hoại tử mô mỡ.

+ Tổn thương, hoại tử tế bào làm cho gia tăng giải phóng bradykinin, histamin dẫn đến giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, phù nề, cản trở tuần hoàn và thiếu máu, thiểu dưỡng.

+ Dịch rỉ viêm hình thành thoát vào ổ bụng và tuần hoàn làm cho hội chứng đáp ứng miễn dịch toàn thân.

+ Biến chứng ngoài tụy: suy thận cấp, suy hô hấp, DIC, nặng nhất: sốc.

3. Triệu chứng viêm tụy cấp

Triệu chứng chính của cơn viêm tụy cấp là đau bụng dữ dội vùng bùng trên hoặc lệch phải. Cơn đau ngày càng tăng và có thể lan ra sau lưng. Cúi người về phía trước hoặc nằm cuộn tròn là tư thế có thể khiến người bệnh giảm đau. Nằm ngửa thường khiến cơn đau tăng hơn.

Một số triệu chứng khác của viêm tụy cấp bao gồm:

– Buồn nôn, nôn mửa.

– Tiêu chảy.

– Sốt ( > 38 độ)

– Vàng da và mắt (vàng da)

– Nhịp tim nhanh.

4. Dự phòng viêm tụy cấp

– Hạn chế đồ uống có cồn: ngừng uống rượu, bia.

– Phát hiện và điều trị sỏi mật: cắt túi mật, lấy sỏi ống mật chủ qua nội soi tiêu hoá hoặc phẫu thuật, tẩy giun định kì.

– Người bệnh tăng triglyceride cần điều trị giảm mỡ máu và kiểm soát chế độ ăn giảm mỡ.

Bạn có thể tham khảo tham khảo sản phẩm bảo vệ sức khỏe Curcumin nguyên chất giúp hạ mỡ máu.

Chi tiết tác dụng của hoạt chất Curcumin

Bài viết liên quan

Dược Sĩ Hưng

Chuyên gia tư vấn bệnh lý Baniphar

Đăng ký tư vấn miễn phí

Vui lòng để lại thông tin bên dưới, Dược Sĩ Hưng của Baniphar sẽ tư vấn bệnh lý cùng bạn !